(Public Relations – PR Tests)

  1. P.R (Public Relations) được định nghĩa như
    là một tổ chức:

    1. Có chức năng truyền thông đại chúng.
    2. Có chức năng quan hệ khách hàng.
    3. Quản lý lãnh đạo.
    4. Chức năng quản lý thông tin đại chúng.
  1. Để cân bằng các mục tiêu của tổ chức với những nguyện vọng của xã hội thì một nhân viên P.R phải:
    1. Thực hành thông tin một chiều.
    2. Thông tin các vấn đề liên quan đến nội bộ
      và công chúng bên ngoài.
    3. Thông tin những vấn đề liên quan và không
      liên quan đến công chúng.
    4. Tập trung vào công chúng bên ngoài.
  1. Tiếp thị mang tính xã hội bao gồm:
    1. Tổ chức các sự kiện xã hội nhằm giúp ích cho một tổ chức phi lợi nhuận.
    2. Liên kết các nhóm xã hội để phát triển
      thành một tổ chức.
    3. Làm việc nhân danh nguyên nhân xã hội  và cũng nhờ nguyên nhân này mà phát sinh ra hầu hết các lợi nhuận cho xã hội
    4. Tiếp thị một tổ chức đến những nhóm xã hội riêng biệt
  1. Như là một phần chức năng điều hành của
    mình,nhân viên P.R phải:

    1. Phát triển những sản phẩm mới.
    2. Thiết kế,trình bày quảng cáo bán hàng.
    3. Quyết định về các loại lương của nhân viên.
    4. Hỗ trợ hoặc thay đổi chính sách chung.
  1. Công chúng được định nghĩa như là một nhóm
    những cá nhân hay các tổ chức mà:

    1. Cùng làm việc trong một công ty.
    2. Có mối quan hệ với một tổ chức.
    3. Sử dụng chung một sản phẩm.
    4. Là những người đang xa rời đoàn thể.
  1. Thái độ cư xử có trách nhiệm được miêu tả như là:
    1. Ảnh hưởng tới những thứ trong một vị trí bị chi phối bởi trách nhiệm
    2. Tránh sự xung đột
    3. Ảnh hưởng tới những thứ mà quan điểm của nó rõ ràng là không đúng
    4. Phục vụ cho những quan tâm của công chúng
  1. Một trong những ảnh hưởng quan trọng lên các mục tiêu và chiến lược của chương trình quan hệ cộng đồng là:
    1. Nghiên cứu.
    2. Thi hành,thực hiện.
    3. Cung cấp thông tin truyền thông.
    4. Quan điểm của cổ đông.
  1. Một nhân viên P.R ở mức độ tập sự (entry – level):
    1. Có thể viết,thiết kế và trình bày tài liệu để truyền thông.
    2. Có kỹ năng nói trước công chúng.
    3. Có mối quan hệ rộng rãi.
    4. Tất cả những câu trên.

Nhiều nhân viên P.R nghĩ rằng nhiệm vụ quan trong nhất của họ là:

  1.  Giới thiệu cho công chúng biết về vị thế của công ty.
  2. Thu thập thông tin đáng giá cho công ty.
  3. Trình bày thị hiếu chung của công chúng đếnban điều hành.
  4. Tổ chức điều hành nhân viên.
  5. Đánh giá đúng các sự kiện.

Những người hoạt động PR phát triển, thực thi và đánh giá chương trình của tổ chức là
để khuyến khích sự trao đổi những ảnh hưởng và thông hiểu giữa những phần cấu
thành của tổ chức và công chúng.

  1. Đúng.
  2. Sai.
  1. Một nhóm có thể trở thành những tổ chức công chúng khi nhóm đó nhận ra là vấn đề liên quan đến tổ chức, hiểu được sự liên quan của nhóm đó đến các thành viên trong nhóm và bắt đầu nói về hoặc tổ chức ra những hành động về vấn đề đó.
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Điều tốt nhất cho việc quản lý là ra quyết định cho tổ chức và sau đó nói với phòng PR để họ có thể phát triển kế hoạch thông tin những quyết định này tới công chúng.
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Kỹ mnăng chủ yếu cần có đối với nhân viên P.R là phải nói giỏi trước công chúng?
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1.  Quan hệ cộng đồng,quảng cáo và tiếp thị là những thuật ngữ có thể hoán đổi được?
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Sau cách mạng công nghiệp Mỹ,những công ty lớn bắt đầu sử dụng P.R để:
    1. Thu hút công chúng.
    2. Đánh lừa truyền thông đại chúng.
    3. Ngăn chặn thái độ thù địch bằng việc tranh
      thủ sự ủng hộ của công chúng.
  1. Sáu nguyên tắc Arthur Page của nhân viên P.R bao gồm:
    1. Lắng nghe khách hàng.
    2. Quản lý ngày giờ.
    3. Thông báo sự thật xác đáng và tránh những
      cái tiêu cực.
    4. Thị hiếu của công chúng là bị tác động bởi
      10% việc làm và 90% lời nói.
  1. Tổ chức P.R làm những công việc nghiên cứu các hạng mục,lên kế hoạch,đánh giá và truyền đạt thông tin,được biết như là:
    1. Các kênh thông tin
    2. Quá trình ưu tiên hàng đầu.
    3. Tiến trình theo hệ thống.
    4. Một tiến trình gồm 4 bước.
  1. Quan hệ cộng đồng và những kinh nghiệm truyền đạt thông tin rất phát triển trong thập niên 90 vì:
    1. Sự bùng nổ của Internet.
    2. Sự phát triển của những kênh truyền thông đại chúng.
    3. Như cầu thông tin toàn cầu.
    4. Tất cả những câu trên.
  1. Mục tiêu của những cố vấn P.R là giúp đỡ các tổ chức hòa hợp với dư luận chứ không phải thao túng nó:
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Xuất bản một cuốn sách nói về những thành công của một tổ chức có chút hiệu quả đến quan điểm của công chúng?
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. P.R trở thành một nghề thượng lưu và được nhiều người ngưỡng mộ trong thời kỳ sau Đệ Nhị Thế Chiến?
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Tầm quan trọng của lịch trình cung cấp cho các PR là:
    1. Phương tiện thông tin đại chúng sẽ cho biết
      mọi người đang trông đợi gì.
    2. Thông tin đại chúng cho biết mọi người nghĩ
      về điều gì.
    3. Thông tin đưa ra sẽ chi phối những thay đổi
      thái độ quan điểm.
    4. Có thể phát triển thông tin bằng cách giảm
      bớt tác động của truyền thông địa phương.
  1. Lý thuyết cho rằng những tiên đoán hành vi cư xử dựa trên việc khám phá ra cốt truyện và cách cư xử tiềm tàng là:
    1. Lý thuyết tình huống
    2. Lý thuyết trao đổi xã hội
    3. Phát sinh mẫu có khả năng
    4. Lý thuyết về kiến thức xã hội
  1. Lý thuyết tiên đoán khi nhóm hình thành một vấn đền là:
    1. Lý thuyết tình huống
    2. Lý thuyết trao đổi xã hội
    3. Phát sinh những mẫu có khả năng
    4. Không câu nào đúng
  1. Lý thuyết cho mọi người xem giá cả và phần thưởng liên kết với cách cư xử là:
    1. Lý thuyết tình huống
    2. Lý thuyết trao đổi xã hội
    3. Phát sinh mẫu có khả năng
    4. Lý thuyết về kiến thức xã hội
  1. Lý thuyết nào dưới đây cho là con người lựa chọn phương tiện truyền thông dựa trên những nhu cầu cá nhân?
    1. Sử dụng và cảm thấy hài lòng
    2. Kiến thức xã hội
    3. Cung cấp lịch trình
    4. Sự truyền bá
  1. Theo nguyên lý truyền tin thì bước cuối cùng trong một ý tưởng mới là gì?
    1. Ước lượng.
    2. Thử nghiệm.
    3. Mô phỏng.
    4. Quan tâm,chú ý.
  1. Học thuyết nào sau đây có thể biết được mong muốn của công chúng?
    1. Học thuyết trao đổi có tính xã hội.
    2. Học thuyết tập hợp hành động.
    3. Học thuyết truyền bá thông tin.
    4. Học thuyết kiến thức xã hội.
  1. Có hai con đường ảnh hưởng liên kết với mẫu có khả năng phát sinh là:
    1. Theo một cách và hai cách
    2. Thuộc phần trung tâm và phần ngoại vi
    3. Thuộc nội lực và ngoại lực
    4. Không câu nào đúng
  1. Các lý thuyết hỗ trợ cho nhân viên:
    1. Xuất bản những tờ báo về nghề nghiệp chuyên
      môn.
    2. Giải thích hay dự đoán hành vi con người và thông tin liên lạc.
    3. Tìm những công việc tốt hơn.
    4. Học hỏi các thuật ngữ kỹ thuật.
  1. Các loại P.R nào sau đây mô tả tổ chức và công chúng rất hòa hợp với nhau?
    1. Thông tin hai chiều (two way) không đồng bộ.
    2. Thông tin công khai.
    3. Thông tin hai chiều có đồng bộ.
    4. Thông tin qua thông tấn xã.
  1. Nhân viên P.R được biết đến như là “boundary spanners” (chiếc khóa đai ốc có ranh giới ? )
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Xung đột được coi là một biểu hiện tự nhiên trong giao tiếp cần phải kềm chế?
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Người giữ tiền cọc là những người có một khoản lợi nhuận trong công ty?
    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Lý thuyết về các hệ thống được sử dụng để giám sát những bộ phận của một cơ quan như là nhân viên,nhà quản lý,các phòng ban và các cửa hàng.
    1. Đúng.
    2. Sai
  1. Vai trò của một nhân viên P.R chuyên nghiệp là phải biết nhận diện và giải quyết
    được những vấn đề về quan hệ khách hàng.

    1. Đúng.
    2. Sai.
  1. Những nguyên tắc đạo đức là những gì đúng hay sai trong đạo đức xã hội thường được quyết định bởi:
    1. Những chính khách
    2. Mỗi cá nhân.
    3. Hoàn cảnh.
    4. Các chuẩn mực của ngề nghiệp,cơ quan và cá
      nhân.
  1. Điều nào dưới đây không phải là một trong năm yếu tố của đạo đức xã hội:
    1. Những chuẩn mực đạo đức xã hội.
    2. Dư luận.
    3. Những tiêu chuẩn đạo đức cao hơn
    4. Luật pháp
  1. Các phát biểu về nội quy,nguyên tắc của một tổ chức thường bắt nguồn từ đâu?
    1. Ban điều hành.
    2. Các luật sư của công ty.
    3. Nhân viên P.R.
    4. Phòng Marketing.
  1. Sử dụng những hình ảnh có tính bắt chước,ăn theo hoặc dùng một cái tên chưa được cho phép trong thương mại,điều này được gọi là:
    1. Tung ra các thông tin có tính riêng tư.
    2. Sự xâm phạm.
    3. Đưa những thông tin sai lệch.
    4. Sự chiếm đoạt.
  1. Một nhóm người đối mặt với tình huống mơ hồ và không nhận thức đó là trở ngại,được gọi là:
    1. Công chúng có nhận thức.
    2. Công chúng có liên quan.
    3. Công chúng tiềm tàng.
    4. Công chúng tích cực.
  1. Cái nào dưới đây không phải là một bước trong tiến trình kiểm tra quan hệ cộng đồng (P.R)?
    1. Tìm ra những gì “chúng ta” nghĩ.
    2. Tìm hiểu những gì “họ” (khách hàng ?) nghĩ.
    3. Đánh giá sự chênh lệch giữa Aa và Bb.
    4. Biên soạn những báo cáo tài chính.
  1. Việc kiểm tra thông tin liên lạc bắt đầu với loại kiểu mẫu nào?
    1. Tập trung vào người gởi.
    2. Hướng về người nhận.
    3. Phỏng vấn trực tiếp (mặt đối mặt).
    4. Qua các kênh thông tin.
  1. Hai loại dữ liệu nghiên cứu chính thức là:
    1. Mở và đóng.
    2. Chính thức và không chính thức.
    3. Mô tả và suy luận.
    4. Viết và vấn đáp,thảo luận.
  1. Điều nào dưới đây là nghiên cứu thứ yếu?
    1. Thực hành thông tin một chiều.
    2. Thông tin các vấn đề liên quan đến nội bộ
      và công chúng bên ngoài.
    3. Thông tin những vấn đề liên quan và không
      liên quan đến công   chúng.
    4. Tập trung vào công chúng bên ngoài.
  1. Cái nào sau đây không phải là kỹ thuật nghiên cứu chính thức và khoa học ?
    1. Điều tra.
    2. Thực nghiệm.
    3. Các nhóm trọng tâm.
    4. Phân tích nội dung.
  1. Phòng thí nghiệm và các cuộc thử nghiệm là:
    1. Được điều khiển bằng máy vi tính.
    2. Đã lỗi thời.
    3. Nghiên cứu dựa trên thí nghiệm.
    4. Nghiên cứu không chính thức.
  1. Những nghiên cứu để đo lường mức hiểu biết ở nhiều giới về phản ứng của một tổ chức được dùng trong:
    1. Phân tích hệ thống mạng.
    2. Những kiểm tra có tính xã hội.
    3. Các kiểm tra về truyền thông đại chúng.
    4. Phân tích nội dung.
  1. Một ủy ban tư vấn là biểu mẫu của:
    1. Nghiên cứu chính thức.
    2. Nghiên cứu có hệ thống.
    3. Nghiên cứu không chínhthức.
    4. Nghiên cứu thống kê.
  1. Các kế hoạch giao tiếp cộng đồng (P.R) được dùng:
    1. Những kế hoạch chiến lược.
    2. Những kế hoạch chiến thuật.
    3. Các phương pháp kỹ thuật dự báo trước.
    4. Tất cả các câu trên.
  1. Kế hoạch trọng tâm của P.R là:
    1. Các mục tiêu.
    2. Các đối tượng.
    3. Các chiến lược.
    4. Các chiến thuật.
  1. Phương pháp kết hợp trí tuệ tập thể để giải quyết những vấn dề phức tạp cho phép các thành viên:
    1. Có ý kiến phản hồi tiêu cực.
    2. Phê bình các chính sách hiện thời.
    3. Chọn lựa những ý tưởng mới và sáng tạo.
    4. Duyệt lại các kế hoạch hiện thời một cách
      có tổ chức.
  1. Các kế hoạch khả thi hoặc được sử dụng đơn lẻ (single-use) được tạo ra bằng cách kết hợp:
    1. Những kế hoạch chính thức và không chính thức.
    2. Các kế hoạch chiến lược và chiến thuật.
    3. Các nhiệm vụ kinh tế và xã hội.
    4. Các báo cáo tài chính và đầu tư.
  1. Cái nào dưới đây là đặc tính quan trọng nhất của một người lập kế họach giỏi?
    1. Có óc sáng tạo.
    2. Có tính khách quan.
    3. Có nhiều học vấn và kinh nghiệm.
    4. Tất cả những câu trên.
  1. Phát triển ngân sách cho một kế hoạch P.R là nhiêm vụ của:
    1. Bộ phận kế toán.
    2. Những cổ đông.
    3. Giám đốc điều hành (CEO – Chief Executive Officer) công ty.
    4. Người lập kế hoạch quan hệ cộng đồng (P.R).
  1. Kỹ thuật tạo ra các dự đoán trong phạm vi rộng lớn là:
    1. Kỹ thuật không rõ ràng và khó hiểu (kỹ thuật Delphi).
    2. Phương pháp kết hợp suy nghĩ của tập thể.
    3. Xây dựng các dự đoán về tương lai.
    4. Toán học kinh tế.
  1. Việc lập ra các kế hoạch P.R là:
    1. Không thay đổi được.
    2. Có ảnh hưởng trở lại.
    3. Thực hiện trước tiên.
    4. Tất cả những câu trên.
  1. Bảng báo cáo kết quả của chiến dịch phải chứa đựng:
    1. Thừa nhận các nhu cầu đặc biệt của tổ chức.
    2. Phương tiện truyền thông đại chúng,các kênh thông tin và những hoạt động thiết thực.
    3. Phân tích đánh giá khán thính giả.
    4. Các đối tượng rõ ràng và đánh giá được.
  1. Các kế hoạch ổn định về chính sách và thủ tục là:
    1. Các kế hoạch mang tính chiến thuật.
    2. Kế hoạch chiến lược.
    3. Kế hoạch có tính cấp bách.
    4. Kế hoạch tài chính.
  1. Cái nào sau đây không phải là một sự thôi thúc (critical path ?) đối với người có ảnh hưởng?
    1. Lợi nhuận.
    2. Kinh nghiệm cá nhân.
    3. Chấp nhận,thông qua.
    4. Kiểm tra,thử nghiệm.
    5. Không câu nào đúng.
  1. Nhũng lợi ích của việc viết theo dạng kim tự tháp là:
    1. Các chi tiết quan trọng lúc bắt đầu.
    2. Mở đầu ấn tượng gây sự chú ý của người đọc.
    3. Người biên tập có thể cắt bỏ phấn cuối của câu chuyện đi.
    4. Tất cả những câu trên.
  1. Cái nào là một phương tiện truyền đạt trung gian có kiểm soát?
    1. Báo chí.
    2. Khu vực Internet.
    3. Truyền hình.
    4. Radio.
  1. Cái nào dưới đây không phải là một yếu tố cơ bản của cách viết có hiệu quả?
    1. Dùng tính từ và phó từ một cách sơ sài qua
      loa.
    2. Viết bằng thể bị động.
    3. Sử dụng từ ngắn và đơn giản.
    4. Dùng những đoạn ngắn và các câu đơn.
  1. Đưa tin công khai được hoạch định cho 2 đối tượng nào?
    1. Đàn ông và phụ nữ.
    2. Khán giả truyền hình và người đọc báo.
    3. Những người sử dụng phương tiện truyền
      thông đại chúng và những người không sử dụng.
    4. Người biên tập,phóng viên và khán giả quan
      trọng.
  1. Thư từ trực tiếp được ưa thích hơn tivi bởi vì:
    1. Được thoải mái lựa chọn.
    2. Nhanh chóng và kịp thời.
    3. Có tính phổ biến và đại chúng.
    4. Có sự kết hợp giữa hình ảnh và âm thanh.
  1. Những người tiếp xúc trực tiếp với khán thính giả đầu tiên và có thể chuyển thông
    điệp đến họ thì được mô tả như là:

    1. Dân cư chủ yếu.
    2. Công chúng ổn định.
    3. Công chúng xen vào.
    4. Công chúng tiềm tàng.
  1. Khi tìm kiếm những người chấp nhận thực hiện các thông tin,nguồn quan trọng nhất để
    sử dụng là:

    1. Phương tiện truyền thông đại chúng.
    2. Các nhóm thứ ba trung lập.
    3. Những trung gian thiên vị,thành kiến.
    4. Kinh nghiệm cá nhân.
  1. Các cá nhân hưởng lợi nhuận từ hoạt động của một tổ chức thì được gọi là:
    1. Người đại diện ủy thác giao dịch.
    2. Cổ đông.
    3. Những nhóm người có quyền lợi đặc biệt.
    4. Tất cả các câu trên.
  1. Trong các giai đoạn đầu của chiến dịch,các kênh tốt nhất để sử dụng là;
    1. Các nhóm thứ ba trung lập.
    2. Phương tiện truyền thông đại chúng.
    3. Kinh nghiệm cá nhân.
    4. Người làm trung gian.
  1. Ba mức độ để đánh giá những nổ lực của P.R là;
    1. Nghiên cứu,thực hiện và tác động,ảnh hưởng.
    2. Báo cáo về đầu tư,thay đổi quan điểm và  năng suất.
    3. Các hệ thống đóng,mở vá những nhấn tố về môi trường,hòan cảnh.
    4. Chuẩn bị,thực hiện và tác động.
  1. Câu nào sau đây không thuộc 4 tiêu chuẩn đo lường để xác định mức ảnh hưởng của một chiến dịch?
    1. Đưa tin về khán thính giả.
    2. Phát hành các bản tin.
    3. Giải quyết,dàn xếp các tình huống.
    4. Trả lời,giải đáp khán thính giả.
  1. Phương pháp đánh giá nào nhấn mạnh đến tầm quan trọng của các yếu tố như là các khán thính giả chưa được định hướng trước và hoàn cảnh kinh tế?
    1. Mô hình hệ thống mở rộng.
    2. Mô hình hệ thống khép kín.
    3. Đo lường bằng các đối tượng.
    4. Không phải các câu trên.
  1. Hệ thống nào được các nhân viên giao tế nhân sự (PR) sử dụng rộng rãi nhất?
    1. Mẫu đánh giá hệ thống đóng (Closed-system)
    2. Mẫu đánh giá hệ thống mở (Open-system)
    3. Thông tin một chiều
    4. Tất cả các điều trên
  1. Nhóm điểm bao gồm:
    1. Những cá nhân riêng biệt được chọn lựa theo
      chuyên môn thuộc từng chủ đề
    2. Những cá nhân là trọng tâm thu hút của các
      phương tiện truyền thông
    3. Những người đang thực tập trong ngành PR
      (Public Relations)
    4. Những cá nhân được lựa chọn ngẫu nhiên
  1. Trong những câu dưới đây, câu nào không phải là sai lầm phổ biến trong việc đo lường hiệu quả PR
    1. Thừa nhận là khối lượng ngang bằng với kết quả
    2. Sử dụng những mẫu được chọn lựa mang tính khoa học
    3. Tin rằng sự tiên đoán bằng với đo lường
    4. Lẫn lộn giữa thái độ và cách cư xử
  1. Sự định giá hệ thống đóng đơn giản chỉ nói đến:
    1. Đo lường các thông điệp và sự kiện đã được
      lên kế hoạch cho chiến dịch
    2. Không cho phép có sự phản hồi trong bản đề
      cương thiết kế
    3. Những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
    4. Đo lường những biến số có trong một tổ chức
  1. Bản đề mcương thiết kế các bài kiểm tra (bao gồm bài pretest và posttest) sẽ đo lường được tất cả ngoại trừ điều nào sau đây:
    1. Qua những kênh mà những thông điệp được gửiđến
    2. Cho dù thính giả có hiểu những thông điệp này hay không

    3.Sự thay đổi trong những quan điểm của đối tượng công chúng đang được hướng đến cho một chiến dịch

4.Sự điều đình, dàn xếp thuộc một môi trường

  1. Những thanh niên nói rằng họ có đọc báo vậy họ sẽ đọc một tờ nhật báo bao nhiêu phút một ngày?
    1. 28 phút
    2. 45 phút
    3. 32 phút
    4. 56 phút
  1. Mỗi năm có hơn 300 tờ tạp chí mới ra đời, bao nhiêu tờ trong số chúng sẽ tồn tại được?
    1. 200 tờ
    2. 150 tờ
    3. 30 tờ
    4. 10 tờ
  1. Điều nào dưới đây là một loại thông cáo báo chí
    1. Lãnh vực kinh doanh
    2. Lãnh vực ảnh
    3. Lãnh vực sản phẩm
    4. Tất cả các lãnh vực trên
  1. Một thông cáo báo chí bằng video (VNR) là:
    1. Một mẩu tin 60 giây của một đài truyền hình
      quay
    2. Một cụm các tin vắn giới thiệu về một bản
      tin theo cách nhìn của một tổ chức
    3. Một dụng cụ xúc tiến dựa trên trang web cho
      những công ty băng đĩa nhạc
    4. Một đoạn băng video quay trực tiếp một sự
      việc đang xảy ra
  1. thuật ngữ sau đây nói về những hệ thống dựa trên máy tính để giúp cho việc liên lạc, giao tiếp với các nhân viên và mọi người trong công ty
    1. Internet
    2. Extranet
    3. Intranet
    4. Tất cả các thuật ngữ trên và chúng có thể
      thay đổi cho nhau
  1. Theo cách hình dung của một người đang họat động trong lãnh vực PR thì nhà báo sẽ là:
    1. Một người gác cổng
    2. Một người trung gian, một phương tiện
      truyền đạt
    3. Một thính giả
    4. Tất cả các lọai người trên
  1. Mối quan hệ giũa các nhà báo và các chuyên viên PR được miêu tả là:
    1. Phụ thuộc lẫn nhau
    2. Nhà báo phải phụ thuộc vào các chuyên viên
      PR
    3. Các chuyên viên PR phải phụ thuộc vào các
      nhà báo
    4. Không bị phụ thuộc vào nhau
  1. Điều nào dưới đây đúng với các nhà báo?
    1. Các nhà báo chỉ quan tâm tới mặt trái của
      câu chuyện
    2. Các nhà báo xem các tin tức như là một loại
      hàng hóa mau chóng bị lụi tàn và đi vào quên lãng.
    3. Các nhà báo muốn trích dẫn, không phải là
      sự thật
    4. Các nhà báo không cần giúp đỡ trong việc
      thu thập tin tức
  1. Lợi ích của việc sử dụng bộ đồ nghề tryền thông là:
    1. Giá cả
    2. Đóng gói được
    3. Hợp thời, đúng lúc
    4. Sự lập đi lập lại các thông điệp
  1. Điều nào dưới đây đúng cho một cuộc phỏng vấn (và cũng khuyên bạn nên nói gì với ông
    chủ của mình):

    1. Đừng bao giờ nói đến những cuộc phỏng vấn trước
      đó
    2. Không thể chuẩn bị cho một buổi phỏng vấn
    3. Sẽ OK nếu bạn yêu cầu phóng viên xem xét
      lại những gì bạn nói, “tắt việc ghi âm”
    4. Xác định thông điệp bạn muốn cắt ngang
      trong buổi phỏng vấn
  1. Loại văn hóa công ty, tổ chức nào tạo điều kiện mở cửa để tạo ra những ý tưởng mới
    từ bên trong và bên ngoài công ty hoặc tổ chức đó?

    1. Hệ tư tưởng, ý thức hệ
    2. Tính toàn bộ, bao gồm
    3. Tính tham gia
    4. Tính đồng tâm, hiệp lực
  1. Sự thất bại trong tiến trình thông tin thường thường xuất hiện:
    1. Ở mức độ lãnh đạo, quản lý (Executive level)
    2. Ở mức độ giám sát hàng đầu (First-line
      supervisor level)
    3. Ở mức độ tiền tuyến (Front-line level)
    4. Ở mức độ cổ đông (Stockholder level)
  1. Những chi phí cho các chương trình thông tin nhân viên kém hiệu quả là:
    1. Thiếu khả năng, không có hiệu quả
    2. Lãng phí
    3. Tinh thần, nhuệ khí thấp
    4. Tất cả những điều trên
  1. Tỷ lệ phần trăm thành công của việc đàm phán giữa công đoàn và lãnh đạo công ty mà
    không cần tới đình công hay phải đóng cửa nhà máy gây áp lực sẽ là:

    1. 75 phần trăm
    2. 87 phần trăm
    3. 98 phần trăm
    4. 62 phần trăm
  1. Sự thất bại trong việc thông tin nhân viên là kết quả của:
    1. Nỗ lực cố gắng bán “dây chuyền công ty” cho
      nhà quản lý mà không hỏi đầu vào
    2. Giữa nhân viên và quản lý có sự chân thật
      và kính trọng lẫn nhau
    3. Nỗ lực để bán chuyền quản lý cho nhân viên
      mà không hỏi đến nhân viên đầu vào
    4. Xóa sạch hình ảnh tập thể
  1. Trong môi trường ngày nay, loại hình thông tin nào mang lại hiệu quả nhất?
    1. In ấn
    2. Hệ thống mạng nội bộ (Intranet)
    3. Video
    4. Tất cả những điều trên
  1. Một trong những phương cách mà nhân viên giao tế (PR) đóng góp cho xu hướng chung
    của tổ chức là:

    1. Tăng số lượng các các ấn bản
    2. Nhập vào cách ra quyết định trong tổ chức
    3. Thiết lập kênh thông tin theo hàng dọc
    4. Thiết lập kênh thông tin theo hàng ngang
  1. Văn hóa của tổ chức, công ty được định nghĩa như là:
    1. Những lực lượng xã hội học
    2. Nhiệt độ của những nhà quản lý cấp trung
      bình
    3. Đặc tính của một tổ chức
    4. Những nhu cầu của nhân viên
  1. Mục đích của ________  là tạo điều kiện cho một cơ quan, công ty hay tổ chức nào đó cơ  hội để kể chuyện của mình theo cách họ muốn.
    1. Những chính sách của cơ quan, tổ chức
    2. Xu hướng chung, bầu không khí làm việc của
      cơ quan, tổ chức
    3. Phương tiện truyền thông
    4. Phương tiện truyền thông nội bộ
  1. Điều nào sau đây thực sự không chính xác trong việc truyền đạt, liên lạc của nhân viên?
    1. Nhân viên muốn thông tin về công ty của họ
    2. Có một sự nối kết giữa việc truyền đạt mở
      và sự toại nguyện của người quản lý
    3. Thông tin hai chiều có hiệu quả là chiếc
      chìa khóa mở ra những thử thách mới
    4. Không thật cần thiết cho những kinh nghiệm
      khách hàng tốt
  1. Nền móng của chương trình quan hệ cộng đồng phải được dựa trên:
    1. Cấu trúc của cộng đồng đó như thế nào
    2. Những điểm yếu và mạnh của cộng đồng đó là
    3. Cộng đồng đó biết và cảm nhận gì về một cơ
      quan, tổ chức
    4. Tất cả những điều trên
  1. Làm từ thiện trong đoàn thể sử dụng quỹ cửa cổ đông sẽ được xem là hợp pháp sau:
    1. 25 năm
    2. 100 năm
    3. 50 năm
    4. 35 năm
  1. Phương pháp tiếp cận 3-P tới chủ nghĩa tích
    cực trong cộng đồng bao gồm:

    1. Làm trước, kế họach và thực tập
    2. Kế hoạch, thực tập và chính xác
    3. Kế hoạch, tiên phong và thực tập
    4. Đúng giờ, kế hoạch và tiên phong
  1. Cơ quan, tổ chức giao thoa với cộng đồng ở
    đâu?

    1. Công dân
    2. Cơ sở vật chất
    3. Trang thiết bị
    4. Tất cả các điều trên
  1. Những chương trình quan hệ cộng đồng nên:
    1. Tập trung chủ yếu chỉ vào cơ quan, tổ chức
    2. Tập trung chủ yếu chỉ vào cộng đồng
    3. Tạo nên chủ nghĩa cơ hội
    4. Tránh thay đổi những nhu cầu thiết yếu
  1. Những quan hệ cộng đồng có hiệu quả tùy
    thuộc vào sự nhận thức được _  của thể chế đó

    1. Chủ nghĩa vị tha
    2. Sự độc lập
    3. Sự phụ thuộc
    4. Sự giới hạn
  1. Định nghĩa quan hệ cộng đồng như là chức
    năng quan hệ giao tế nhân sự (PR) bao gồm:

    1. Chỉ gồm mục đích lợi nhuận trong tổ chức
    2. Chỉ gồm mục đích lợi nhuận trong cộng đồng
    3. Không có kế hoạch trước, tham gia một cách
      tự phát với một cộng đồng
    4. Tham gia vào một cộng đồng để giữ gìn và
      phát huy cộng đồng đó
    5. Môi trường
  1. Những phương pháp xác định kiến thức, quan
    điểm và sự nhận thức của cộng đồng sẽ không bao gồm:

    1. Mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ
      chức công dân
    2. Nghiên cứu khảo sát
    3. Lực lượng có trách nhiệm và các ủy viên
    4. Kiểm toán thông tin
  1. Điều nào dưới đây không phải là kênh thông
    tin quan hệ cộng đồng?

    1. Tờ bướm quảng cáo
    2. Báo cáo hàng năm
    3. Chính sách công ty
    4. Triển lãm, trưng bày tại sân bay quốc nội
  1. Có nhiều tổ chức, cơ quan cố gắng tạo những
    gì họ cho ra hợp với những giá trị của nhân viên của mình bằng cách:

    1. Giới hạn những việc quyên góp từ thiện chỉ
      tập trung vào các nhóm nhân viên
    2. Hợp những đóng góp của nhân viên lại
    3. Tiến hành việc bỏ phiếu thường kỳ để xác
      nhận những giá trị của họ
    4. Dựa trên những dữ liệu bầu cử của quốc gia
      như là nền tảng cho việc tặng quà cho đoàn thể
  1. Trách nhiệm của những đơn vị quan hệ khách
    hàng có lẽ là:

    1. Phổ biến thông tin khách hàng
    2. Cố vấn cho nhà quản lý về quan điểm của
      khách hàng
    3. Tiếp xúc với những nhóm ủng hộ khách hàng
      bên ngòai
    4. Tất cả những điều trên
  1. Khi một khách hàng đã hài lòng với sản phẩm
    nào đó thì khách hàng đó sẽ kể với bao nhiêu người về kinh nghiệm của mình?

    1. 12 – 15
    2. 1 – 4
    3. 5 – 8
    4. 9 – 11
  1. Những chuyên gia phụ trách khách hàng:
    1. Năng động thu hút quan điểm của khách hàng
    2. Bảo vệ nhà quản lý tránh được cơn giận dữ
      của khách hàng
    3. Không đóng một vai trò năng động trong việc
      ra quyết định của công ty
    4. Là những nhân viên được trả lương thấp nhất
  1. Vai trò của chuyên gia phụ trách khách hàng
    đã trở nên:

    1. Là người phát ngôn của khách hàng với các
      phương tiện truyền thông
    2. Là người đại diện của khách hàng tới những
      nhóm quan tâm đặc biệt
    3. Là người phát ngôn của khách hàng với nhà
      quản lý
    4. Tất cả những điều trên
  1. Lý do chính để biện hộ cho khách hàng là
    khách hàng đó đã thiếu:

    1. Sự hợp tác giữa các đòan thể
    2. Những phương tiện thông tin đã phanh phui
      ra câu chuyện của khách hàng đó
    3. Thông tin đầy đủ và thích hợp tạo điều kiện
      cho việc ra quyết định mua bán
    4. Các luật lệ của liên bang
  1. Khách hàng sẽ coi trọng các thông điệp
    nhiều hơn nếu chúng đến từ         .

    1. Người quản lý cao cấp
    2. Phương tiện truyền thông
    3. Người đứng đầu của đơn vị phụ trách khách
      hàng
    4. Chính phủ
  1. Điều nào sau đây là mối quan tâm nhất của
    khách hàng?

    1. Khiếm khuyết của sản phẩm
    2. Không đảm bảo việc bảo hành cho sản phẩm
    3. Quảng cáo không đúng sự thật và dễ gây lầm
      lẫn
    4. Tất cả những điều trên
  1. Điều nào sau đây được quan tâm đến hơn về
    chất lượng, thuận tiện và khả năng của một sản phẩm hay một dịch vụ?

    1. Quan hệ giao tế nhân sự (Public Relations)
    2. Thông tin tích hợp, thống nhất
    3. Tiếp thị (Marketing)
    4. Quan hệ khách hàng
  1. Chiến thuật du kích là:
    1. Diễn tập trong thời chiến
    2. Bất hợp pháp
    3. Phương tiện truyền bá thông tin không theo
      tính truyền thống
    4. Không bao giờ thành công
  1. Nhãn tin là:
    1. Trực tiếp
    2. Dựa trên internet
    3. Tiêu điểm hẹp
    4. Tất cả các câu trên
  1. Nhiệm vụ đầu tiên của quan hệ tài chính là
    nhằm để:

    1. Tạo ra và gìn giữ sự tự tin của nhà điều tra
    2. Tồn tại dưới sự ủng hộ của các thành viên
      SEC
    3. Sắp xếp và phân phối các công việc giấy tờ
      cho nhiều lọai trao đổi cổ phiếu khác nhau
    4. Gặp gỡ các giám đốc tài chính công ty để
      chiến lược hóa
  1. Mục tiêu của quan hệ tài chính sẽ không bao
    gồm:

    1. Xây dựng sự quan tâm trong công ty
    2. Đạt được sự chứng nhận cổ đông cho công ty
    3. Đảm bảo sự bí mật về tài chính của công ty
    4. Ổn định hóa giá cổ phiếu
  1. Báo cáo quý 10-Q sẽ bao gồm:
    1. Tuyên bố về lợi nhuận và lỗ lã tổng kết của
      công ty
    2. Tính công bằng, vô tư giữa vốn tư bản và cổ
      đông
    3. Bán chứng khoán chưa đăng ký
    4. Tất cả những điều trên
  1. Trao đổi chứng khóan Mỹ sẽ xem xét điều nào
    dưới đây giống như yêu cầu phải phơi bày ra ngay?

    1. Liên doanh, liên kết hoặc thu nhận
    2. Phân chia cổ phần
    3. Tranh chấp trực tiếp
    4. Tất cả những điều trên
  1. Giá báo bỏ thầu là:
    1. Mức đề nghị ra giá mua cổ phiếu cao hơn mức
      giá hiện hành
    2. Mức giá đề nghị có vẻ mềm để mua công ty
      của những cá nhân không có ý định mua
    3. Khi các nhà môi giới chứng khoán mời những
      người bạn của họ tham gia vào thương vụ mua bán
    4. Những nỗ lực không theo đúng quy định để
      thu thập được thông tin tài chính trong việc trao đổi cho những mẫu quảng cáo
      có triển vọng
  1. Người nào dưới đây không phải là nhà phân
    tích tài chính?

    1. Cố vấn đầu tư
    2. Quản lý kho, thủ quỹ
    3. Báo cáo tài chính
    4. Người mua thuộc các cơ quan
  1. Trường hợp của công ty SEC v. Texas Gulf
    Sulphur nổi bật với các chuyên gia quan hệ tài chính vì nó nhận ra là điều luật
    10B-5 áp dụng cho:

    1. Báo cáo thường niên
    2. Thông cáo báo chí
    3. Những tờ bướm quảng cáo
    4. Cuộc họp thường niên
  1. Nhiệm vụ nào sau đây không phải là của một
    chuyên gia quan hệ tài chính?

    1. Nhắc nhở việc đưa ra những thông tin công
      cộng
    2. Xây dụng lòng trung thành của các cổ đông
    3. Hạ giá cổ phiếu
    4. Bán sản phẩm của công ty
  1. Nói chung, với những người làm công tác PR,
    ở Mỹ có 3 loại họat động chính trị sau:

    1. Bầu cử, chỉ định và pháp luật
    2. Bầu cử, luật lệ và chỉ định
    3. Bầu cử, lập pháp và luật lệ
    4. Bầu cử, chỉ định và luật lệ
  1. Ủy ban hoạt động chính trị (PAC) là nhóm
    người đã đề xuất ít nhất là bao nhiêu tiền cho một chiến dịch tranh cử?

    1. 100 USD
    2. 1,000 USD
    3. 10,000 USD
    4. 100,000 USD
  1. Sử dụng những tác nhân cố gắng gây ảnh
    hưởng tới các quyết định của chính phủ, đặc biệt là những lá phiếu lập pháp cho
    các nhóm liên quan là:

    1. Đút lót, hối lộ
    2. Những hành động nhỏ có ảnh hưởng
    3. Vận động hành lang
    4. Bất hợp pháp
  1. Các nhà PR của chính phủ thường được gọi
    là:

    1. Thư ký báo chí (Press Secretary)
    2. Trợ lý hành chính (Administrative Aid)
    3. Nhân viên thông tin công cộng (Public
      Information Officer)
    4. Tất cả những điều trên
  1. Mối quan hệ giữa chính phủ và doanh nghiệp
    là:

    1. Chắc chắn, kiên định, trước sau như một
    2. Thay đổi luân phiên
    3. Không tồn tại
    4. Tất cả đều sai
  1. Năm 1974, luật về chiến dịch tranh cử liên
    bang cho phép các tổ chức:

    1. Thành lập ủy ban họat động chính trị
    2. Thuê các nhà vận động hành lang
    3. Chi tới 1,000 USD để giúp cho việc kết nối
      với cuộc bầu cử liên bang
    4. Thành lập các tổ chức nhân dân (grassroots)
  1. Điều nào trong những điều dưới đây không
    phải là một mục tiêu của PR của chính phủ?

    1. Dành được sự ủng hộ cho dự luật mới
    2. Giới hạn những kênh thông tin với các viên
      chức chính phủ
    3. Dành được sự tự nguyện tuân theo những dự
      luật mới
    4. Kích thích công dân quan tâm đến các chương
      trình của chính phủ và giảm thiểu sự hỗn đột trong công chúng
  1. Tổ chức nào dưới đây thỉnh thoảng sử dụng
    đến việc vận động hành lang dân thường?

    1. Ngân hàng
    2. Nhà thầu
    3. Giáo hội, nhà thờ
    4. Tất cả những điều trên
  1. Khi những nhà tổ chức quốc gia tìm kiếm sự
    ảnh hưởng tới các vấn đề địa phương, họ phải:

    1. Đưa đến đây những nhà vận động hành lang
      của quốc gia
    2. Tuyển dụng các nhà vận động hành lang tại
      chỗ
    3. Hiểu được văn hóa và chính trị tại địa
      phương đó
    4. Tùy thuộc vào việc vận động hành lang người
      dân ở đó
  1. Để tăng cường sự hợp tác và tin tưởng,
    chính phủ phải làm một trong các điều nào sau đây?

    1. Trở nên dễ gần gũi
    2. Trở nên có trách nhiệm
    3. Trở nên phù hợp, nhất quán
    4. Tất cả những điều trên
  1. Thông điệp tốt nhất cho các tổ chức phi lợi
    nhuận tập trung ở:

    1. Sức lôi cuốn của cảm xúc
    2. Những gì ủng hộ cho mục tiêu chương trình
    3. Quảng cáo cạnh tranh
    4. Xu thế chủ đạo
  1. Loại hình phổ biến nhất của tổ chức phi lợi
    nhuận là:

    1. Các viện giáo dục
    2. Các tổ chức tôn giáo
    3. Các tổ chức dịch vụ sức khỏe và con người
    4. Liên hiệp các hiệp hội thành viên
  1. Kỹ thuật PR nào mà theo đó, một nhà hoạt
    động xã hội trở thành một cổ đông và thâm nhập được vào những buổi họp hàng
    năm?

    1. Quan hệ giao tế nhân sự mang tính du kích
      (PR du kích)
    2. Thâm nhập thông tin
    3. Chủ nghĩa tích cực trong phòng họp của giám
      đốc
    4. Chủ nghĩa tích cực với các cổ đông
  1. Điều nào dưới đây là một thách thức đối mặt
    với nhân tố sức khỏe và con người ngày nay?

    1. Giá cả tăng
    2. Sự tăng lên
    3. Yêu cầu cao
    4. Tất cả các điều trên
  1. Hiệp hội các thành viên được thành lập dành
    cho:

    1. Những luật sư
    2. Những giáo viên
    3. Những chuyên gia chăm sóc sức khỏe
    4. Tất cả những điều trên
  1. Nhân viên PR làm việc trong các trung tâm
    chăm sóc sức khỏe (bệnh viện) quản lý mối quan hệ bên trong và bên ngoài trung
    tâm đó. Vậy điều nào dưới đây không phải là nhân tố công chúng bên trong?

    1. Bệnh nhân
    2. Y tá
    3. Nhân viên thư ký
    4. Bác sĩ
  1. Có khỏang bao nhiêu các tổ chức phi lợi
    nhuận ở Mỹ?

    1. 1 triệu
    2. 1.6 triệu
    3. 2 triệu
    4. 3 triệu
  1. Một giáo viên đang dạy học tại một trường
    tiểu học có thể là:

    1. Công chúng bên trong
    2. Công chúng bên ngòai
    3. Cả bên trong lẫn bên ngoài
    4. Không phải bên trong lẫn bên ngoài
  1. Các tổ chức tôn giáo nhận được tổng cộng
    bao nhiêu phần trăm đóng góp của các cá nhân?

    1. 45 phần trăm
    2. 55.3 phần trăm
    3. 60.1 phần trăm
    4. 63.4 phần trăm
  1. Nhiệm vụ tiên phong của người PR với các
    hiệp hội, các tổ chức xã hội, công đoàn và tôn giáo là:

    1. Cung cấp dịch vụ cho xã hội
    2. Làm những điều tốt, có ích
    3. Thông tin liên lạc
    4. Quản lý
  1. Khi đưa ra mục tiêu sẽ nói về các vấn đề
    cộng đồng, thông tin đòan thể sẽ quy cho nhóm nào?

    1. Những thính giả được nhắm tới
    2. Nhóm công chúng được nhắm tới
    3. Thị trường được nhắm tới
    4. Những vấn đề được nhắm tới
  1. Lãnh vực nào có may mắn nhất
    trong Fortune 700 CEO lại không họat động trong một số điểm trong nghề nghiệp
    của họ?

    1. Tài chính
    2. Thương mại
    3. Thông tin
    4. Giao dịch tài chính
  1. Điều gì dưới đây thường gây ra sự ngăn cách
    các doanh nghiệp trong ngành PR toàn cầu?

    1. Ngôn ngữ
    2. Luật pháp
    3. Văn hóa
    4. Tất cả các điều trên
  1. Điều gì là một lộ trình không bị hạn chế
    trong thông tin liên lạc?

    1. Quảng cáo
    2. Thông tin liên lạc
    3. Địa chỉ internet
    4. Báo cáo hàng năm
  1. Lãnh vực nào trong giao tế nhân sự (PR)
    tiếp xúc với sự tương tác của các doanh nghiệp và chính phủ ở các cấp độ khác
    nhau?

    1. Quan hệ truyền thông
    2. Quan hệ khách hàng
    3. Công vụ, việc công
    4. Quan hệ cộng đồng
  1. 10 công ty nổi tiếng nhất báo cáo số phần
    trăm lợi nhuận tăng bao nhiêu theo trích dẫn của tạp chí Forbes?

    1. 10.7 phần trăm
    2. 15.3 phần trăm
    3. 25.5 phần trăm
    4. 28.6 phần trăm
  1. Lợi ích nào của một công ty PR bên ngoài
    mang lại cho một liên doanh?

    1. Giá rẻ
    2. Viễn cảnh không thành kiến, thiên vị
    3. Không quá đắt
    4. Có nhiều công việc giấy tờ hơn
  1. Thái độ của công chúng về doanh nghiệp phát
    triển nhất nhờ vào:

    1. Kinh nghiệm cá nhân như là khách hàng, nhân
      viên hay các nhà đầu tư
    2. Đọc những câu chuyện trên báo chí
    3. Nghe những bài phát biểu của các giám đốc
      các doanh nghiệp
    4. Nghe những phân tích tài chính
  1. Trong nhiều trường hợp, ai sẽ điều khiển
    các họat động PR cho ông chủ của các doanh nghiệp nhỏ?

    1. Các công ty PR nhỏ
    2. Chính phủ
    3. PRSA
    4. Các ông chủ đó tự điều khiển
  1. Phần lớn các phóng viên và biên tập viên
    thích nhận tin tức từ:

    1. Điện thoại
    2. Fax
    3. E-mail
    4. Nhận thư qua bưu điện
  1. Điều gì sau đây không phải là khía cạnh của
    sự hợp tác PR đa quốc gia?

    1. Đại diện cho các tập đoàn đa quốc gia tại
      nhà
    2. Bắc cầu nối khoảng trống giữa các hoạt động
      ở nước ngòai và quản lý
    3. Khuyến khích các quốc gia thích nghi với
      ngôn ngữ công ty, văn phòng
    4. Quản lý, kiểm tra những hoạt động PR trong
      nhiều những nước chủ nhà khác nhau của công ty
  1. Bộ sưu tập thực tiễn sẽ giúp bạn đảm bảo chắc chắn là tất cả các nhân viên có được thông tin cần thiết cho nhu cầu của
    họ tại thời điểm thích hợp được biết đến như là:

    1. Sự mặc cả, thương lượng tập hợp
    2. Quản lý kiến thức
    3. Thực tiễn chia sẻ thông tin
    4. Tiến trình thông tin tổng hợp
  1. Ngày nay, những người họat động PR tương
    tác với những thông tin tổng hợp bằng cách:

    1. Gửi e-mail
    2. Hội nhập lại thành những tiến trình thông
      tin liên lạc rộng hơn
    3. Trở nên thu hẹp hơn trong định nghĩa của
      các chuyên gia kỹ thuật
    4. Đề ra những đường phân biệt trong trách
      nhiệm
  1. Những chức năng hợp tác PR hầu như là không
    phải những điều dưới đây ngọai trừ một điều nào?

    1. Lập kế hoạch chiến lược
    2. Báo cáo tài chính và đầu tư
    3. Quảng cáo sản phẩm
    4. Bản tin gửi cho nhân viên
  1. Những thay đổi của những chi nhánh PR bao
    gồm những điều sau đây ngoại trừ:

    1. Những chi nhánh độc lập hiện nay đại diện
      cho lãnh vực rộng lớn nhất của các hoạt động PR
    2. Những người quản lý tài khoản được chỉ định
      tới ít khách hàng hơn
    3. Những người quản lý tài khoản được chuyên
      biệt hóa hơn
    4. PR và những chi nhánh các công ty quảng cáo
      được tách biệt thành những công ty cá nhân
  1. Chi nhánh PR sẽ làm những điều sau ngọai
    trừ điều nào?

    1. Ủng hộ cho việc toàn cầu hóa và sự mở rộng
      các tập đoàn
    2. Giúp đỡ chính phủ Mỹ trong các buổi họp về
      mục tiêu chính sách ngọai giao
    3. Giúp đỡ các công ty thích nghi với những
      tiêu chuẩn về văn hóa và luật lệ trên các thị trường quốc tế
    4. Đại diện cho các tập đoàn đa quốc gia tại
      nhà
  1. Những sự thay đổi trong kỹ thuật thông tin
    đã tác động mạnh vào những hoạt động PR ngoại trừ điều nào sau đây?

    1. Sự giải tán của thính giả
    2. Sự tăng nhanh của các phương tiện, thiết bị
      truyền thông
    3. Sự giảm sút về số lượng của các công việc
      PR
    4. Áp lực về quan điểm, cách nhìn của các tổ
      chức thông tin thường xuyên hơn với công chúng
  1. Xu hướng chung của PR đại khái có nghĩa là:
    1. Thêm nhiều hơn nữa nhu cầu cho các người
      đang hoạt động trong lĩnh vực PR trong tương lai
    2. Ít nhu cầu hơn cho các người đang hoạt động
      trong lĩnh vực PR trong tương lai
    3. Hạ thấp những nhu cầu giáo dục PR trong
      tương lai
    4. Sẽ không có hiệu quả trong việc tuyển dụng
      PR
  1. Vai trò của những người đang họat động trong lĩnh vực PR đang thay đổi. Tất cả những điều dưới đây đều đúng ngọai trừ
    một điều?

    1. Những nhà hoạt động này có liên quan nhiều
      hơn với việc quản lý và thường cố vấn cho CEO trên các quan hệ truyền thông
    2. Những nhà hoạt động này tham dự vào các kế
      hoạch có tính chiến lược hơn cho các tổ chức
    3. Những nhà hoạt động này có ít sự liên quan
      hơn trong công tác tiếp thị (marketing)
    4. Những nhà hoạt động này dành nhiều thời
      gian hơn cho việc chuẩn bị những kế hoạch quản lý khủng hoảng và các vấn đề gây
      tranh cãi

About these ads